Các loại chất thải nguy hại từ y tế,sinh hoạt và công-nông nghiệp

Các loại chất thải nguy hại từ y tế,sinh hoạt và công-nông nghiệp

Chất thải nguy hại

Sản phẩm của nền công nghiệp đem lại những lợi ích trong cuộc sống hiện đại. Các dược phẩm mang lại sức khoẻ, các trang thiết bị gia dụng tiết kiệm sức lao động. Ô tô, tàu thuỷ, sơn, chất tẩy rửa, sợ tổng hợp, bao bì, nhựa tổng hợp, máy tính cá nhân … một danh sách vô tận của các hàng hoá hữu ích được sản xuất ra.

Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại

Nhưng song song với mặt tốt của hàng hoá là mặt trái của nó. Sản xuất công nghiệp phát sinh hàng trăm triệu tấn chất thải mỗi năm. Các chất thải này chứa các phụ phẩm hoá học, các yếu tố có tính nguy hại cho sức khoẻ con người và môi trường vì chúng có độc tính, độc hại sinh thái, dễ cháy nổ, ăn mòn hoặc gây nhiễm trùng. Chúng được phát tán từ ống khói, ống xả, hay được vứt bỏ ra các bãi rác hoặc chứa trong thùng phi rò rỉ, từ rác thải hạt nhân, rò rỉ phóng xạ. Đôi khi chất thải được vận chuyển trái phép tới một nơi khác, đưa các mối nguy hiểm đáng sợ tới các cộng đồng vốn không biết gì về chúng.

Xem thêm:  Giới Thiệu và cấu tạo bể aerotank

Chất thải nguy hại gồm mấy nhóm?

hất thải nguy hại là một trong những nguyên nhân gây nên những tác động không nhỏ tới sức khỏe con người và môi trường. Trong bài viết trước, chúng tôi đã có dịp giải thích và chia sẻ cho các bạn chất thải nguy hại là gì còn bài viết này chúng ta cùng xem về cách phân loại chúng nhé.

Việc phân chia các chất thải nguy hại thành các nhóm khác nhau sẽ giúp cho việc xử lý, quản lý chất thải nguy hại một cách hiệu quả và khoa học hơn. Vậy chất thải nguy hại gồm mấy nhóm? cách phân loại chúng như thế nào?

Các loại chất thải nguy hại hiện nay được phân chia thành các nhóm dựa trên nhiều yếu tố khác nhau. Nhưng về cơ bản nhất thì có thể thấy chúng được chia theo

Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại
  • Đặc tính của chất thải
  • Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại.

Nếu phân chia theo đặc tính của chất thải thì chúng được chia làm 4 nhóm:

  • Chất thải có tính cháy, nổ
  • Chất thải có tính ăn mòn
  • Chất thải có tính phản ứng
  • Chất thải có tính độc.

Trong khi đó, nếu phân loại theo nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại thì chúng gồm

  • Các chất thải nguy hại trong nông nghiệp
  • Chất thải công nghiệp
  • Chất thải sinh hoạt
  • Chất thải y tế.

Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại

Nói về nguồn gốc phát sinh chất nguy hại thì có thể thấy rằng, hầu hết mọi hoạt động của con người dù trong đời sống sinh hoạt hay bất kể ngành nghề, lĩnh vực nào cũng đều tạo ra chúng. Tuy nhiên, về mức độ thải ra của từng ngành là khác nhau và chúng cũng có sự khác biệt giữa các địa phương do điều kiện kinh tế và phát triển không giống nhau.

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các loại chất thải trong một số lĩnh vực cơ bản ngay sau đây.

Chất thải nguy hại trong y tế

Các chất thải nguy hại trong y tế hàng năm thải ra 21.000 tấn hàng năm. Đây là một con số không hề nhỏ. Trong khi đó, các chất thải y tế chứa các thành phần độc hại có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và môi trường.

Rác thải từ y tế
Rác thải từ y tế

 

Có thể kể đến một số chất thải nguy hại y tế được phát sinh từ một số hoạt động như từ việc chăm sóc y tế, hóa trị liệu, chất phóng xạ,…. Những kim tiêm, vỏ thuốc, các thành phần thuốc độc hại, thuốc quá hạn sử dụng,…. Tất cả những chất thải y tế này đều chứa tiềm ẩn gây nên những ảnh hưởng tiêu cực cho sức khỏe con người.

Chất thải nguy hại trong sinh hoạt

Nguồn gốc phát sinh tiếp theo mà chúng tôi muốn thông tin tới các bạn cũng là nguồn gốc mà bạn sẽ thấy vô cùng gần gũi và quen thuộc. Đó chính là các chất thải nguy hại trong sinh hoạt.

Có thể nêu ra một số chất thải rắn sinh hoạt vẫn thường được chúng ta thải ra hàng ngày như acqui, pin hỏng, đèn huỳnh quang, mực in, thuốc diệt trừ côn trùng, sơn, chất kết dính,…..

Chất thải sinh hoạt phát sinh từ mọi hoạt động của con người. Đặc biệt, những chất thải rắn sinh hoạt nếu không được quản lý và xử lý một cách cẩn thận thì sẽ gây nên những hậu quả như gây mất thẩm mỹ, gây hư hỏng các công trình, chật chội không gian, ô nhiễm môi trường,…

Các loại chất thải nguy hại sinh hoạt bao gồm đa dạng chủng loại từ chất thải hữu cơ cho tới chất thải rắn sinh hoạt, từ chất thải mang độc tính nhẹ cho tới chất thải có độc tính mạnh, từ chất thải không lây nhiễm cho tới chất thải lây nhiễm,…..

Chất thải nguy hại trong công nghiệp

Hiện nay, chất thải nguy hại trong công nghiệp được coi là nguồn gốc chính gây phát sinh nên các loại chất thải nguy hại.

Trong ngành này, những loại chất thải như các loại kim loại nặng Cr, Ni, các loại chất thải hóa học nguy hại như dung dịch axit,…. hàng năm thải ra một số lượng lớn. Thậm chí lên tới 130.000 tấn/ năm.

chất thải từ công nghiệp
chất thải từ công nghiệp

Trong ngành khoáng sản, các chất thải công nghiệp có thể kể đến như quặng sắt, quặng sulfua, bùn, chất thải chứa dầu,…. Ngành cơ khí thì tạo ra các chất thải nguy hại trong công nghiệp chứa amiang, xăng dầu, nhớt, sáp, mỡ thải, chất thải hữu cơ chứa halogen,… Còn đối với ngành công nghiệp điện thì đó là những thiết bị có chứa amiang, CFC, PCB, HFC,…

Như vậy, có thể thấy các loại chất thải nguy hại trong công nghiệp là vô cùng đa dạng và chúng được xuất phát từ hầu hết mọi ngành công nghiệp từ công nghiệp nhẹ cho tới công nghiệp nặng.

Chất thải nguy hại trong nông nghiệp

Chất thải nguy hại trong nông nghiệp được phân chia thành

  • Chất thải chăn nuôi
  • Chất thải trồng trọt

Trong đó bao gồm cả những chất thải hữu cơ, chất thải lây nhiễm và chất thải rắn nông nghiệp.

Các chất thải chăn nuôi bao gồm kim tiêm, vỏ chai thuốc,…. những vật dụng chứa dược phẩm gây độc tố dùng để phòng trừ các loại bệnh, dịch bệnh khi gia súc gia cầm mắc phải.

Hoạt động trồng trọt của người dân cũng không tránh khỏi việc phát sinh ra những chất thải độc hại như bao bì thuốc trừ sâu, chai lọ đựng thuốc trừ sâu, các chất độc hại trong thuốc trừ sâu bệnh, thuốc hết hạn sử dụng,….

Bên cạnh những nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại được nêu ở trên thì những chất thải xây dựng như gạch, xi măng, bê tông, sơn,…. cũng là một trong yếu tố tạo nên sự dư thừa ngày càng lớn của chất thải nguy hại.

Như vậy, có thể thấy rằng các loại chất thải nguy hại xuất phát từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau, chúng được hình thành từ mọi hoạt động sinh hoạt và các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau của con người.

Xem thêm: Cấu tạo và nguyên lý của bể Anoxic

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:  23/2006/QĐ-BTNMT

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CHẤT THẢI NGUY HẠI

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và h
ướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục chất thải nguy hại.

Điều 2. Danh mục chất thải nguy hại ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng để nhận biết, phân loại các chất thải nguy hại, làm căn cứ cho việc quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
Văn phòng Trung ương Đảng;
-Văn phòng Quốc hội;
-Văn phòng Chủ tịch nước;
-Văn phòng Chính phủ;
-Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ;
-Toà án nhân dân tối cao;
-Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
-Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
-HĐND, UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
-Các Sở Tài nguyên và Môi trường;
-Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
-Công báo, Website Chính phủ;
– Website Bộ TN&MT;
-Lưu VT, Cục BVMT, PC.


KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Khôi Nguyên

 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHẤT THẢI NGUY HẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

I. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DANH MỤC PHÂN LOẠI

1. Giải thích về các cột trong Danh mục:

1.1. Mã CTNH (mã chất thải nguy hại): là cột thể hiện mã số của các chất thải trong Danh mục khi được xác định là chất thải nguy hại. Mã CTNH được tổ hợp từ 1, 2 hoặc 3 cặp chữ số (hay 2, 4 hoặc 6 chữ số) như sau:

a) Cặp chữ số (hay 2 chữ số) thứ nhất thể hiện mã của nhóm chất thải phân loại theo nhóm nguồn hoặc dòng thải chính;

b) Cặp chữ số (hay 2 chữ số) thứ hai thể hiện mã của nhóm chất thải phân loại theo phân nhóm nguồn hoặc dòng thải trong từng nhóm nguồn hoặc dòng thải chính;

c) Cặp chữ số (hay 2 chữ số) thứ ba thể hiện mã của từng loại chất thải trong từng phân nhóm nguồn hoặc dòng thải.

1.2. Tên chất thải: là cột thể hiện tên gọi của các chất thải trong Danh mục, được phân loại theo 3 cấp như sau:

a) Cấp 1 (tương ứng với mã có 1 cặp chữ số): tên gọi của nhóm chất thải phân loại theo nhóm nguồn hoặc dòng thải chính;

b) Cấp 2 (tương ứng mã có 2 cặp chữ số): tên gọi của nhóm chất thải phân loại theo phân nhóm nguồn hoặc dòng thải trong từng nhóm nguồn hoặc dòng thải chính;

c) Cấp 3 (tương ứng mã đầy đủ 3 cặp chữ số): tên gọi của từng loại chất thải trong từng phân nhóm nguồn hoặc dòng thải.

1.3. Mã EC: là cột thể hiện mã đối chiếu theo Danh mục chất thải của Cộng đồng Châu Âu (EC).

1.4. Mã Basel (A/B): là cột thể hiện mã đối chiếu A/B theo Phụ lục VIII hoặc IX (Danh mục A hoặc B) của Công ước Basel về kiểm soát việc vận chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại và tiêu huỷ chúng năm 1989 (www.basel.int). Đối với những loại chất thải trong Danh mục mà có một số phương án mã đối chiếu A/B thì cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể và nội dung các Phụ lục nói trên của Công ước Basel để lựa chọn phương án phù hợp.

1.5. Mã Basel (Y): là cột thể hiện mã đối chiếu Y theo Phụ lục I của Công ước Basel. Đối với những loại chất thải trong Danh mục mà có một số phương án mã đối chiếu Y thì cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể và nội dung các Phụ lục nói trên của Công ước Basel để lựa chọn phương án phù hợp.

1.6. Tính chất nguy hại chính: là cột thể hiện các tính chất nguy hại chính mà một chất thải nguy hại trong Danh mục có thể có, đối chiếu theo Phụ lục III của Công ước Basel. Tuỳ vào từng trường hợp, một chất thải nguy hại có thể có một, một số hoặc toàn bộ các tính chất được ghi tại cột này. Các tính chất nguy hại được trình bày chi tiết ở bảng sau:

Số TT

Tính chất nguy hại

Ký hiệu

Mô tả

Mã H
(Theo Phụ lục III Công ước Basel)

1

Dễ nổ

N

Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản thân chúng có thể nổ do kết quả của phản ứng hoá học (khi tiếp xúc với ngọn lửa, bị va đập hoặc ma sát), tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc độ gây thiệt hại cho môi trường xung quanh.

H1

2

Dễ cháy

C

Chất thải lỏng dễ cháy: là các chất thải ở dạng lỏng, hỗn hợp chất lỏng hoặc chất lỏng chứa chất rắn hoà tan hoặc lơ lửng, có nhiệt độ bắt cháy thấp theo các tiêu chuẩn hiện hành.

H3

Chất thải rắn dễ cháy: là các chất thải rắn có khả năng tự bốc cháy hoặc phát lửa do bị ma sát trong các điều kiện vận chuyển.

H4.1

Chất thải có khả năng tự bốc cháy: là chất thải rắn hoặc lỏng có thể tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy.

H4.2

Chất thải tạo ra khí dễ cháy: là các chất thải khi tiếp xúc với nước có khả năng tự cháy hoặc tạo ra lượng khí dễ cháy nguy hiểm.

H4.3

3

Oxy hoá

OH

Các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng oxy hoá toả nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc góp phần đốt cháy các chất đó.

H5.1

4

Ăn mòn

AM

Các chất thải, thông qua phản ứng hoá học, sẽ gây tổn thương nghiêm trọng các mô sống khi tiếp xúc, hoặc trong trường hợp rò rỉ sẽ phá huỷ các loại vật liệu, hàng hoá và phương tiện vận chuyển. Thông thường đó là các chất hoặc hỗn hợp các chất có tính axit mạnh (pH nhỏ hơn hoặc bằng 2), hoặc kiềm mạnh (pH lớn hơn hoặc bằng 12,5).

H8

5

Có độc tính

Đ

Độc tính cấp: Các chất thải có thể gây tử vong, tổn thương nghiêm trọng hoặc có hại cho sức khoẻ qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.

H6.1

Độc tính từ từ hoặc mãn tính: Các chất thải có thể gây ra các ảnh hưởng từ từ hoặc mãn tính, kể cả gây ung thư, do ăn phải, hít thở phải hoặc ngấm qua da.

H11

Sinh khí độc: Các chất thải chứa các thành phần mà khi tiếp xúc với không khí hoặc với nước sẽ giải phóng ra khí độc, gây nguy hiểm đối với người và sinh vật.

H10

6

Có độc tính sinh thái

ĐS

Các chất thải có thể gây ra các tác hại nhanh chóng hoặc từ từ đối với môi trường thông qua tích luỹ sinh học và/hoặc gây tác hại đến các hệ sinh vật .

H12

7

Dễ lây nhiễm

LN

Các chất thải có chứa vi sinh vật hoặc độc tố gây bệnh cho người và động vật.

H6.2

1.7. Trạng thái (thể) tồn tại thông thường: là cột thể hiện các trạng thái hay thể tồn tại thông thường (rắn, lỏng hoặc bùn) của chất thải trong Danh mục.

1.8. Ngưỡng nguy hại: là cột ghi chú về tiêu chí xác định một chất thải trong Danh mục là chất thải nguy hại hay không nguy hại, bao gồm hai loại như sau:

a) Loại 1 (ký hiệu là *): chỉ là chất thải nguy hại khi có ít nhất một tính chất hoặc ít nhất một thành phần nguy hại ở mức độ hay hàm lượng bằng hoặc vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định tại các tiêu chuẩn hiện hành. Trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn thì áp dụng theo các tiêu chuẩn đã có của quốc tế sau khi được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền về môi trường;

b) Loại 2 (ký hiệu là **): luôn là chất thải nguy hại trong mọi trường hợp.

2. Hướng dẫn quy trình tra cứu, sử dụng Danh mục:

2.1. Xác định một chất thải nguy hại bất kỳ căn cứ vào mã chất thải nguy hại: nếu đã biết mã của một chất thải nguy hại, căn cứ vào cột thứ nhất (cột “Mã CTNH”) trong Danh mục chất thải nguy hại tại Phần III để tìm ra loại chất thải nguy hại tương ứng.

2.2. Xác định các chất thải nguy hại căn cứ vào nguồn hoặc dòng thải:

a) Bước 1: căn cứ danh sách chất thải phân loại theo nhóm nguồn hoặc dòng thải chính tại Phần II để sơ bộ xác định một nguồn thải đang được xem xét có thể phát sinh các chất thải nằm trong những Mục nào, có thứ tự bao nhiêu. Lưu ý là một nguồn thải bất kỳ có thể phát sinh những chất thải nằm trong nhiều Mục khác nhau thuộc hai nhóm Mục như sau:

– Các Mục từ 01 đến 16 bao gồm những nhóm chất thải đặc trưng cho từng loại nguồn hoặc dòng thải khác nhau;

– Các Mục 17, 18 và 19 bao gồm những nhóm chất thải chung mà mọi nguồn thải đều có thể phát sinh;

b) Bước 2: căn cứ vào thứ tự nêu trên để xác định vị trí của nhóm chất thải phân loại theo nhóm nguồn hoặc dòng thải chính trong Danh mục chất thải nguy hại ở Phần III;

c) Bước 3: rà soát trong nhóm nguồn hoặc dòng thải chính nêu trên để xác định nhóm chất thải phân loại theo phân nhóm nguồn hoặc dòng thải liên quan;

d) Bước 4: rà soát trong nhóm chất thải phân loại theo phân nhóm nguồn hoặc dòng thải nêu trên để xác định từng loại chất thải nguy hại trong đó.

II. CHẤT THẢI NGUY HẠI ĐƯỢC PHÂN LOẠI THEO CÁC NHÓM NGUỒN HOẶC DÒNG THẢI CHÍNH

01.                      Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than

02.                      Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ

03.                      Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất hữu cơ

04.                      Chất thải từ ngành nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác

05.                      Chất thải từ ngành luyện kim

06.                      Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thuỷ tinh

07.                      Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và các vật liệu khác

08.                      Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sản phẩm che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực in

09.                      Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy

10.                      Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm

11.                      Chất thải xây dựng và phá dỡ (kể cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm)

12.                      Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý, tiêu huỷ chất thải, xử lý nước cấp sinh hoạt và công nghiệp

13.                      Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này)

14.                      Chất thải từ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

15.                      Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chất thải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải

16.                      Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác

17.                      Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi chất lạnh và chất đẩy (propellant)

18.                      Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ

Xem thêm: Các loại chất thải khác file word

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-23-2006-QD-BTNMT-Danh-muc-chat-thai-nguy-hai-16160.aspx

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button0398.470.080