Bể SBR là gì? chuyên đề bể sbr trong xử lý nước thải mới nhất

Bể Sbr là gì? cấu tạo vào nguyên lý hoạt động của bể Sbr như thế nào trong hệ thống xử lý nước thải vệ sinh? Là những câu hỏi được khá nhiều người quan tâm hiện nay. Chính vì vậy, ở bài viết hôm nay, Hút bể phốt Việt Tín chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết về bể Sbr để bạn có thể nắm rõ hơn về công nghệ xử lý chất thải này. Cùng theo dõi nhé!

Bể SBR là gì?

Bể SBR là bể bùn hoạt tính, đây là bể sử dụng công nghệ xử lý mới du nhập và phát triển ở Việt Nam chưa lâu.

Bể SBR là gì
Bể SBR là gì

SBR là tên viết tắt của từ Sequencen Batch Reactor. Loại bể này được nghiên cứu thành công và cho ra thị trường vào năm 1920. Công nghệ bể SBR hiện đang rất phát triển và được dung phổ biến ở các nước phát triển như Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc,…

Loại bể Sbr thường được dùng để xử lý các loại nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nhất là ở những nơi có lưu lượng nước thải thấp và thường có nhiều biến động.

Cấu tạo bể SBR như thế nào?

Về cấu tạo của bể SBR, khi thiết kế cần được tính toán một cách khoa học. Cùng với đó thì bể SBR được cấu tọa từ 2 cụm bể khác nhau: Bể Selector và Bể C-Teck.

Cấu tạo bể SBR
Cấu tạo bể SBR

Theo nguyên lý làm việc thì nước thải sẽ đi vào cụm bể Seletor trước, sau khi được xử lý sơ bộ thì sẽ chuyển qua bể C-tech để xử lý tiếp.

Nguyên lý làm việc của bể Sbr chi tiết:

Như đã đề cập ở mục cấu tạo bể Sbr, bề bùn hoạt tính hoạt động theo chu kỳ khép kín và liên tục với 5 pha, được tiến hành như sau:

Fill (Pha làm đầy):

Ở pha làm đầy, nước thải sẽ được bơm trực tiếp vào bể và xử lý trong vòng từ 1 ~ 3 tiếng đồng hồ. Lúc này, trong bể Sbr trong xử lý nước thải diễn ra các hoạt động theo mẻ nối tiếp nhau:

Làm đầy – tĩnh, làm đầy – hòa trộn và làm đầy sục – khí.

Các quá trình sẽ phụ thuộc vào hàm lượng BOD đầu vào. Pha làm đầy khi bổ sung nước thải vào bể đồng thời mang theo một lượng thức ăn cho các vi khuẩn nên thúc đẩy quá trình phản ứng sinh hóa.

Nguyên lý làm việc của bể Sbr
Nguyên lý làm việc của bể Sbr

(React) Pha sục khí:

Trong pha này diễn ra quá trình nitrat hóa, nitrit hóa và oxy hóa các chất hữu cơ. Loại bỏ COD/BOD trong nước và xử lý các hợp chất Nitơ. Quá trình nitrat hóa diễn ra một cách nhanh chóng: sự ôxy hóa amoni (NH4+) được tiến hành bởi các loài vi khuẩn Nitrosomonas quá trình này chuyển đổi amoniac thành nitrit (NO2-). Các loại vi khuẩn khác như Nitrobacter có nhiệm vụ ôxy hóa nitrit thành nitrat (NO3-)

NH4+ +3/2O2 → NO2- + H2O + 2H+ (Nitrosomonas)

NO2- + 1/2 O2→ NO3- (Nitrobacter)

Trong giai đoạn này cần kiểm soát các thông số đầu vào như: DO, BOD, COD, N, P, cường độ sục khí, nhiệt độ, pH… để có thể tạo bông bùn hoạt tính hiệu quả cho quá trình lắng sau này.

(Settle) Pha lắng:

Ở Pha lắng, các chất sẽ lắng dần trong nước, quá trình này diễn ra trong môi trường tĩnh. Thời gian lắng và cô đặc bùn trong bể bùn hoạt tính thường không quá 2 tiếng đồng hồ.

(Draw) Pha rút nước:

Lượng nước nổi sau thời gian lắng được thoát ra khỏi bể Sbr. Tất nhiên, đây chỉ là lượng nước chứ không đi kèm với bất cứ lượng bùn hoạt tính nào. Rút nước trong khoảng 0.5 giờ

Ưu và nhược điểm của bể bùn hoạt tính SBR:

Về ưu điểm của bể SBR:

Ưu điểm của bể SBR
Ưu điểm của bể SBR
  • Tiết kiệm chi phí và thời gian khi xây dựng bể Sbr vì không cần phải xây dựng bể lắng 1 và bể lắng 2, bể Aerotank và bể điều hòa.
  • Điểm nổi bật nhất ở loại bể này đó chính là sự tiết kiệm năng lượng tiêu thụ.
  • Có khả năng xử lý nước thải và chất thải có nồng độ cao, xử lý chất hữu có triệt để.
  • Người dùng dễ dàng kiểm soát mọi sự cố tại bể.
  • Với bể Sbr, người dùng hoàn toàn linh hoạt trong quá trình hoạt động.
  • Công nghệ xử lý chất thải của SBR có thể áp dụng cho mọi hệ thống và mọi công suất

Mặt hạn chế của bể SBR:

  • Cần phải có những hệ thống vận hành tinh vi và tiên tiến nhất.
  • Quá trình bảo trì, bảo dưỡng khá khó khăn và phức tạp
  • Để vận hành suôn sẻ đòi hỏi người vận hành cần có trình độ chuyên sâu.
  • Hệ thống xử lý thường rất hay bị tắc nghẽn do bùn.
  • Trong các trường hợp các công trình phía sau chịu sốc tải thấp thì việc thiết kế bể SBR cần phải có bể điều hòa để phụ trợ.

Chuyên đề bể sbr trong xử lý nước thải chi tiết nhất:

Về chuyên đề bể SBR trong xử lý nước thải của quá trình loại bỏ Nitrat ra khỏi nước, bao gồm 2 giai đoạn như sau:

Chuyên đề bể sbr trong xử lý nước thải của quá trình loại bỏ Nitrat ra khỏi nước được chia làm 2 giai đoạn. Gia đoạn đầu là giai đoạn oxy hóa hợp chất ni tơ (Nitrate hóa). Giai đoạn 2 là giai đoạn khử hóa trị dương về 0 (khử Nitrate).

Giai đoạn đầu: oxy hóa hợp chất ni tơ

Quá trình oxy hóa hợp chất Nitrate được diễn ra trong pha sục khí của bể SBR được mô tả theo phương trình hóa học như sau:

( 2 NH4 + 3 O2 NO2 + 2 H2O + 1 H + + Tế bào mới

2 NO2 + O2 2 NO3 – + Tế bào mới )

=> Phản ứng tổng thể:

( NH4 + + 2 O2 NO3- + 2 H + + H2O)

2 phản ứng đầu tiên được diễn ra nhờ vào 2 loại vi sinh Nitrosomonas và vi sinh Nitrobacter. 2 loại vi sinh này mô ta cho tỷ lượng của amoni và oxy do vi sinh vật thực hiện giúp chúng ta có thể duy chì được sự tồn tại và phát triển của vi sinh trong bể SBR.

Từ phương trình phản ứng tổng thể trên chúng ta có thể thấy rằng để oxy hóa được 1 mol NH4 + thì cũng cần 1 Mol oxy trong hợp chất amoni.

Trường hợp hiệu suất sinh khối của những loại vi sinh trên có lưu lượng lớn hơn 0.17g/g N – NO3. Thì chúng ta sẽ có những phương thức hóa học:

( 1.02 NH4+ + 1,89 O2 + 2,02 HCO3- => 0.021 C5H7O2N + 1.06 H2O + 1,92 H2CO3 + 1,00 NO3 – (1-4)

Một số tác nhân gây ảnh hưởng tới Nitrate hóa mà bạn nên lưu ý:

  • Nồng độ chất nền: Bởi những vi sinh vật Oxy hóa ần có những hợp chất ni tơ để phát triển, nồng độ chất nền cao thì sẽ giúp làm tăng hiệu quả xử lý của quá trình.
  • Nhiệt độ: khi nhiệt độ trong bể SBR càng cao thì hiệu quả xử lý nước thải của bể SBR càng mang lại hiệu quả cao.

Giai đoạn hai: khử hóa trị dương về 0

Quá trình này làm giảm những hóa chị của ni tơ lần lượt từ +5 về +3 + 2 + 1.

Phương trình tổng hợp:

( NO3- => NO2- => NO (khí) => N2O(khí) => N2 (khí) )

– Phương trình phản ứng của Nitrate với hợp chất hữu cơ là Methanol:

( 6 NO3 + 5 CH3OH => 3 N2 + 5CO2 + 7 H2O + 6 OH- )

– Sau khi sử dụng chất hữu cơ từ những nguồn nước thải ” C18H19O9N ”:

( C18H19O9N + NO3- + H+ => N2 + CO2 + HCO3- + NH4 + + H2O )

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0984408822